I. Thông tin chung về dự án

1. Quy mô, sự cần thiết xây dựng dự án

Dự án Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng II được Bộ Công thương phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi tại Quyết định số 0538/QĐ-BCT ngày 28/01/2011, với tổng diện tích khoảng 149,38 ha gồm 9 hạng mục: Nhà máy chính; Đường vào Nhà máy chính; Khu vực Bãi thi công ban đầu (VT1); Khu vực Bãi thi công ban đầu (VT2); Khu vực Hệ thống Nước làm mát, Khu vực Trạm bơm nước, Khu vực Cầu cảng; Bãi thi công bổ sung; Đường Xả nước làm mát kéo dài của Vũng Áng I; Khu nhà ở cán bộ công nhân viên; Bãi đổ đất hữu cơ; Khu vực Bãi chứa xỉ và Khu vực Đường ống chuyển xỉ.

Dự án do Công ty TNHH Nhiệt điện Vũng Áng II làm chủ đầu tư là công ty 100% vốn nước ngoài được thành lập bởi Tập đoàn Mitsubishi (Nhật Bản) và Tập đoàn Điện lực Hàn Quốc nhằm phát triển, xây dựng và vận hành Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng II có công suất 1.200MW (công suất tinh) tại Khu kinh tế Vũng Áng, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Công nghệ của Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng II áp dụng là công nghệ trên siêu tới hạn, đây là công nghệ hiện có tiên tiến nhất hiện nay trên thế giới với hiệu suất cao và giảm thiểu tốt nhất về tác động đến môi trường.

Hiện nay, hệ thống điện Việt Nam cần có thêm công suất nguồn phát để đáp ứng tốc độ tăng trưởng kinh tế; tăng tỷ trọng nguồn nhiệt điện so với nguồn thuỷ điện, giảm bớt sự phụ thuộc của hệ thống điện quốc gia vào thuỷ điện, bằng cách đó giảm bớt sự căng thẳng về cung cấp điện trong những năm khô hạn; tăng dự phòng công suất hệ thống điện để đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện.

Dự án xây dựng với mục tiêu đáp ứng nhu cầu phụ tải của hệ thống điện Việt Nam giai đoạn sau năm 2015 và đảm bảo việc phát triển cơ cấu nguồn điện hợp lý giữa các miền, góp phần nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, giảm tổn thất và giá thành sản xuất, truyền tải điện năng trung bình của hệ thống, cũng như tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội và công nghiệp khu vực các tỉnh Trung bộ. Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng II sử dụng than nhập khẩu, quy mô Dự án 1.200MW với 2 tổ máy công suất khoảng 600MW.

Dự án tác động tích cực đến kinh tế xã hội trong khu vực, tạo thêm công ăn việc làm cho các công ty xây dựng địa phương, các nhà sản xuất vật liệu xây dựng trong thời gian xây lắp của dự án; tạo việc làm cho một bộ phận nhân dân địa phương được thu nhận vào làm việc trong nhà máy trong giai đoạn vận hành; tăng thu nhập cho ngân sách của tỉnh từ tiền đóng thuế; thúc đẩy đáng kể sự phát triển kinh tế trong khu vực dự án kéo theo sự phát triển của các ngành thương mại và dịch vụ.

2. Đánh giá tác động môi trường:

Ngày nay, việc bảo vệ môi trường đã trở thành vấn đề toàn cầu đối với các chính phủ, các nhà đầu tư và các nhà cung cấp vốn như nhau, và đang trở nên mối quan tâm nghiêm túc. Dự án sẽ tạo ra một nguồn điện mới cũng như các ngành công nghiệp khác, nó sẽ gây ra một số ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Do đó, trong giai đoạn chuẩn bị dự án và thiết kế, cần xem xét kỹ các cách và biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực này.

Vì các lý do trên, Công ty TNHH nhiệt điện Vũng Áng II là nhà đầu tư của Nhật Bản đã rất chú trọng, quan tâm đến vấn đề tác động đến môi trường. Dự án được thiết kế với việc lắp đặt hệ thống khử bụi (ÉP), khử lưu huỳnh hiệu suất cao, xử lý nước thải tối ưu đạt tiêu chuẩn môi trường do Chính phủ Việt Nam quy định cũng như các Quốc gia tiên tiến trên thế giới.

Hiện nay, dự án Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng II đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 3055/QĐ-BTNMT ngày 08/10/2018.

3. Thông tin về Hồ chứa xỉ (thường gọi là Bãi thải xỉ):

Hồ chứa xỉ sẽ có sức chứa 380.000 tấn xỉ mỗi năm trong vòng 25 năm; được thiết kế và xây dựng dựa trên những ứng dụng công nghệ tối ưu nhất.

Về kỹ thuật thiết kế: Hồ chứa xỉ của Dự án được chia thành 4 giai đoạn. Hồ chứa xỉ được xây đê bao cao 20 mét - 30 mét; phía dưới đáy hồ được lót kín hoàn toàn bằng các lớp vải kỹ thuật nhằm ngăn chặn mọi khả năng rò rỉ và thẩm thấu xuống tầng nước ngầm; việc giám sát chất lượng nước ngầm sẽ được thực hiện thường xuyên trong suốt các giai đoạn xây dựng và vận hành của Dự án như đã cam kết trong phần các giải pháp bảo vệ môi trường của Dự án.

Hệ thống đê bao của hồ chứa xỉ được thiết kế đủ sức chứa xỉ và cả nước mưa lũ chảy vào hồ, với các biện pháp kỹ thuật để chống rò rỉ, thẩm thấu và vỡ đường ống dẫn xỉ; Cấu trúc thân đê bằng đất đá đắp đầm chặt, hệ số đầm nén quy chuẩn cao K=0,97, có lớp nhựa cao cấp chống thấm; Mặt bên trong của đê bao và đáy hồ chứa xỉ sẽ được phủ bởi một lớp vải kỹ thuật chống thấm. Đáy hồ chứa xỉ sẽ được thiết kế bao gồm 4 lớp: (1) lớp đất bảo vệ, (2) lớp nhựa pô-li-ê-ti-len không thấm; (3) lớp vải địa kỹ thuật không thấm; và (4) lớp đất đắp đầm chặt theo quy chuẩn cao.

Để giảm bụi và chảy tràn tro xỉ, tất cả xe tải sẽ được che chắn trong khi vận chuyển; bánh xe tải sẽ được rửa sạch trước khi rời khỏi bãi chứa xỉ; thường xuyên tưới nước trong khu vực vận chuyển tro xỉ; đối với tro xỉ trong hồ chứa luôn luôn ở dạng ướt nên không bị phát tán thành bụi ra môi trường; xung quanh hồ chứa xỉ sẽ được thiết kế thành vùng đệm hành lang cây xanh để đảm bảo giảm thiểu tối đa việc phát tán bụi; việc vận chuyển tro xỉ đưa đi các điểm tiêu thụ, chế biến sẽ được sử dụng xe bồn đóng kín.

4. Việc sử dụng tro xỉ làm vật liệu xây dựng thông thường

Hiện nay, trên địa bàn thị xã Kỳ Anh có Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1 và Nhà máy nhiệt điện của Công ty TNHH gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh có phát sinh ra lượng tro xỉ trong quá trình đốt than tạo thành điện năng. Sản phẩm tro xỉ này đã được Viện Công nghệ Môi trường - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam lấy mẫu, phân tích và nằm dưới ngưỡng của QCVN 07:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại. Theo đó, tro xỉ này đã được các cơ quan quản lý nhà nước chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy làm phụ gia sản xuất xi măng, vật liệu san lấp,… đã góp phần đáng kể trong việc giảm áp lực lưu chứa cho các đơn vị có phát sinh tro xỉ từ hoạt động sản xuất, tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.

Tại hội nghị về ứng dụng tro xỉ nhiệt điện, tro xỉ luyện thép để làm vật liệu xây dựng ngày 05/01/2019 tại Văn phòng Quốc hội; Hội thảo kết nối doanh nghiệp đầu tư, sử dụng nguyên liệu Gang Thép ngày 20/3/2019 tại thị xã Kỳ Anh; Hội thảo khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển công nghiệp vật liệu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 vào ngày 25/11/2020 tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Hội nghị đánh giá kết quả giám sát quá trình khắc phục hậu quả vi phạm và thực hiện các hạng mục cải thiện, bổ sung công trình bảo vệ môi trường đối với Công ty Formosa ngày 12/12/2020 tại thị xã Kỳ Anh và một số hội nghị chuyên ngành khác do các Viện, Bộ ngành tổ chức thì các nhà khoa học, chuyên gia của Viện Công nghệ Môi trường - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ công thương,… đã đánh giá các sản phẩm tro xỉ nhiệt điện, tro xỉ nhà máy luyện thép đã được hợp chuẩn hợp quy là sản phẩm, an toàn về môi trường và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trong sử dụng làm vật liệu xây dựng (san lấp, phụ gia sản xuất xi măng …); thời gian qua và hiện nay trên thế giới (như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan,…) và tại Việt Nam một số địa phương như Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh,… đã đẩy mạnh việc ứng dụng sử dụng các sản phẩm tro xỉ nhiệt điện, xỉ thép đã được hợp chuẩn hợp quy để làm vật liệu san lấp, vật liệu xây dựng, phụ gia xi măng …thay thế việc sử dụng đất, đá góp phần hạn chế khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.

II. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án

1. Căn cứ thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ

Luật đất đai ngày 29/11/2013;

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của luật đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Quyết định số 75/2014QĐ-UBND ngày 03/11/2014; Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND ngày 02/10/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành chính sách và sửa đổi, bổ sung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 05/02/2021 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành bộ đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy hải sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

2. Kết quả thực hiện bồi thường, GPMB dự án

Đến nay, đã hoàn thành bàn giao mặt bằng cho Chủ đầu tư 4 hạng mục, có 4 hạng mục đang triển khai thực hiện theo tiến độ đề ra. Riêng hạng mục Khu vực Hồ chứa xỉ và Khu vực Tuyến ống chuyển xỉ với diện tích đất thu hồi 54,79ha tại Tổ dân phố Hòa Lộc, phương Kỳ Trinh chưa triển khai thực hiện.

3. Các nội dung thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư

3.1. Bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất

Giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là giá cụ thể được xác định tại thời điểm thu hồi.

3.2. Bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, ngư cụ, thiết bị máy móc, cây cối, hoa màu

Áp dụng theo Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 05/02/2021 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành bộ đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy hải sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

3.3. Các chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

a) Hỗ trợ ổn định đời sống sản xuất

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (đất được giao trong hạn mức) thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định sau:

Thu hồi 30%-70% diện tích đất nông nghiệp được giao đang sử dụng ổn định thì hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chổ ở , nếu phải di chuyển chổ thì thời gian là 12 tháng.

+ Không di chuyển chổ ở: 6 tháng x 30kg gạo x 12.000 đ = 2.160.000 đ/khẩu.

+ Di chuyển chổ ở: 12 tháng x 30 kg gạo x 12.000 đ = 4.320.000 đ/khẩu.

Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp được giao đang sử dụng ổn định thì hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chổ ở, nếu phải di chuyển chổ thì thời gian là 24 tháng.

+ Không di chuyển chổ ở: 12 tháng x 30kg gạo x 12.000 đ = 4.320.000 đ/khẩu.

+ Di chuyển chổ ở: 24 tháng x 30 kg gạo x 12.000 đ = 8.640.000 đ/khẩu.

b) Hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm

Hộ giá đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp ngoài việc được bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi còn được hỗ trợ đào tại nghề và tìm kiếm việc làm: Mức hỗ trợ bằng 2,4 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất địa phương.

c) Các chính sách hỗ trợ khác

Hộ gia đình đang hưởng chế độ thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng phải di chuyển chổ ở hoặc thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp được giao thì được hỗ trợ như sau:

- Hộ có 2 thân nhân liệt sỹ, hộ nuôi dưởng mẹ Việt Nam anh hùng (còn sống), hộ có ít nhất 1 thương binh hạng 1/4, bệnh binh hạng 1/4 thì được hỗ trợ 3.000.000 đ/hộ.

- Hộ có 1 thân nhân liệt sỹ, hộ có ít nhất 1 thương binh hạng 2/4, bệnh binh hạng 2/4, hộ hưởng chế độ chất độc gia cam thì được hỗ trợ 2.500.000 đ/hộ.

- Hộ có thương binh hạng 3/4 hoặc 4/4, bệnh binh 3/4 hoặc 4/4, hộ có công với cách mạng, hộ neo đơn, già cả, đau ốm lâu dài, hộ nghèo được chính quyền xác nận thì được hỗ trợ 2.000.000 đ/hộ.

Trên đây là một số thông tin liên quan đến dự án Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng II và các quy định về bồi thường, hỗ trợ, GPMB khi Nhà nước thu hồi đất./.


Đánh giá:

lượt đánh giá: , trung bình:



 Bình luận


Mã xác thực không đúng.
    Bản đồ thị xã Kỳ Anh
     Liên kết website
    Thống kê: 631.492
    Online: 18