Trong tháng 10/2021 có 03 Nghị định, 04 Quyết định, 29Thông tư chính thức có hiệu lực, sau đây là một số văn bản, chính sách quan trọng liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và liên quan mật thiết đến đời sống của Nhân dân:

1. Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; có hiệu lực từ ngày 15/10/2021.

          Theo đó, có thể kể đến một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa như:

Tăng mạnh mức hỗ trợ tư vấn doanh nghiệp nhỏ và vừa: Doanh nghiệp siêu nhỏ được hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/năm/doanh nghiệp (trước đây chỉ tối đa 3 triệu đồng); doanh nghiệp nhỏ không quá 100 triệu đồng/năm/doanh nghiệp (trước đây không quá 5 triệu đồng)…

Thêm chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa do nữ làm chủ: Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn (không quá 70 triệu đồng/năm/doanh nghiệp) với doanh nghiệp siêu nhỏ; với doanh nghiệp nhỏ, mức hỗ trợ là 50% giá trị hợp đồng tư vấn nhưng không quá 150 triệu đồng/năm/doanh nghiệp…

2. Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo

Nghị định quy định các chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập quy định tại Nghị định này sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 15/10/2021.

1. Đối tượng không phải đóng học phí

Theo Điều 14 Nghị định 81/2021, có 02 đối tượng không phải đóng học phí là:

- Học sinh tiểu học trường công lập.

- Người học các ngành đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục đại học, ngành chuyên môn đặc thù do Thủ tướng Chính phủ quy định.

2. Đối tượng được miễn học phí

Điều 15 Nghị định 81 quy định 19 đối tượng được miễn học phí như sau:

(1) Các đối tượng quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng nếu đang học tại các cơ sở giáo dục quốc dân.

(2) Trẻ em mẫu giáo và học sinh, sinh viên khuyết tật.

(3) Trẻ em mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng và người từ 16 - 22 tuổi đang học phổ thông, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

Người học trình độ trung cấp, cao đẳng mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

(4) Trẻ em mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trường hợp ở với ông bà) thuộc diện hộ nghèo.

(5) Trẻ mầm non 05 tuổi ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo.

(6) Trẻ em mầm non 05 tuổi không ở xã đặc biệt khó khăn, khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn khu vực ven biển, hải đảo được miễn học phí từ năm học 2024 - 2025 (hưởng từ ngày 01/9/2024).

(7) Trẻ mầm non và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên là con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP.

(8) Học sinh trung học cơ sở (THCS) ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền được miễn học phí từ năm học 2022 - 2023 (được hưởng từ ngày 01/9/2022).

(9) Học sinh trung học cơ sở không ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo được miễn học phí từ năm học 2025 - 2026 (được hưởng từ ngày 01/9/2025).

(10) Học sinh và sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 03 tháng trở lên).

(11) Học sinh trường dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.

(12) Học sinh, sinh viên học tại các trường giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha mẹ hoặc ông bà (trường hợp ở với ông bà) thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo.

(13) Sinh viên chuyên ngành Mác-Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

(14) Học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh học các chuyên ngành Lao, Phong, Giám định pháp Y, Tâm thần, Pháp y tâm thần và Giải phẫu bệnh tại các cơ sở đào tạo y tế công lập theo chỉ tiêu đặt hàng của Nhà nước.

(15) Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Bố Y, Cờ Lao, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ (theo khoản 1 Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP)

(16) Các đối tượng của các chương trình, đề án được miễn học phí theo quy định của Chính phủ.

(17) Người tốt nghiệp THCS học tiếp lên trình độ trung cấp.

(18) Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTBXH)  quy định.

(19) Người học ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo Luật Giáo dục nghề nghiệp. Các ngành, nghề chuyên môn đặc thù do Thủ tướng quy định.

Điểm đáng chú ý trong quy định về các đối tượng được miễn học phí theo Nghị định 81 là tất cả trẻ em 5 tuổi sẽ được miễn học phí từ năm học 2024 - 2025, tất cả học sinh trung học cơ sở sẽ được miễn học phí từ năm học 2025 - 2026.

3. Đối tượng được giảm học phí

Học sinh, sinh viên có thể được giảm 50% hoặc 70% nếu thuộc các đối tượng được quy định tại Điều 16 Nghị định 81 năm 2021. Cụ thể:

3.1. Đối tượng được giảm 70% học phí

- Học sinh, sinh viên các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù về văn hóa - nghệ thuật bao gồm: Nhạc công kịch hát dân tộc, đờn ca tài tử Nam Bộ, nhạc công truyền thống Huế, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật bài chòi, nghệ thuật ca trù, biểu diễn nhạc cụ truyền thống;

- Học sinh, sinh viên các ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, xiếc, múa; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ LĐTBXH quy định;

- Trẻ mẫu giáo và học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải đối tượng dân tộc thiểu số rất ít người) ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo.

3.2. Đối tượng được giảm 50% học phí

- Trẻ mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công chức, viên chức, công nhân mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc một trong các bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;

- Trẻ mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc diện hộ cận nghèo.

4. Đối tượng được hỗ trợ tiền đóng học phí

Theo khoản 3 Điều 16, học sinh tiểu học tư thục ở địa bàn không đủ trường công lập sẽ được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí. Đây là quy định mới trong chính sách miễn, giảm học phí của học sinh, sinh viên mà trước đây chưa từng có.

5. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập

Điều 18 Nghị định 81 quy định, các đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập bao gồm:

-Trẻ mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên giáo dục thường xuyên mồ côi cả cha lẫn mẹ.

- Trẻ mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên giáo dục thường xuyên bị khuyết tật.

- Trẻ mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên giáo dục thường xuyên có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo.

- Trẻ mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên giáo dục thường xuyên ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo.

3. Thông tư 23/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ. Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/10/2021.

Theo đó, việc đào tạo trình độ thạc sĩ có nhiều điểm mới so với quy định cũ tại Thông tư 15/2014/TT-BGDĐT. Trong đó, có thể kể đến một số điểm nổi bật như:

- Chuẩn đầu vào chương trình thạc sĩ phải có ngoại ngữ bậc 3 trở lên trong đó phải có một trong các văn bằng, chúng chỉ nhu bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài trở lên hoặc tốt nghiệp đại học mà chương trình chủ yếu bằng tiếng nước ngoài trở lên…

- Cơ sở đào tạo có thể tuyển sinh thạc sĩ onilne nếu đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng để có được kết quả tin cậy và công bằng giống như tổ chức bằng hình thức tuyển sinh trực tiếp.

- Sinh viên đại học được đăng ký học trước một số học phần của chương trình thạc sĩ nếu có học lực theo điểm trung bình tính lũy xếp loại khá trở lên; số tín chỉ được công nhận không vượt quá 15 tín chỉ; đăng ký học tại cùng cơ sở đang học đại học…

4. Thông tư 24/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 23/2017/TT-BGDĐT ngày 29/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 24/10/2021.

Ngày 08/9/2021, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 24/2021/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 23/2017/TT-BGDĐT ngày 29/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Theo quy định mới, đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ phải có ngân hàng câu hỏi thi và đề thi được xây dựng từ ngân hàng câu hỏi thi đáp ứng quy định; ngân hàng câu hỏi thi được quản lý bằng phần mềm bảo đảm các yêu cầu bảo mật, phân quyền trong sử dụng và phải đáp ứng yêu cầu sau:

Trước hết, từ ngày 01/7/2022, số lượng đề thi tương đương nhau tại một thời điểm đối với định dạng đề thi dành cho học sinh tiểu học, THCS, THPT đối với môn Tiếng Anh phải có ít nhất 50 đề thi, đối với mỗi môn Ngoại ngữ khác phải có ít nhất 30 đề thi.

Bên cạnh đó, từ ngày 01/7/2022, số lượng đề thi tương đương nhau tại một thời điểm đối với định dạng đề thi dành cho các đối tượng khác (trừ học sinh tiểu học, THCS, THPT) đối với môn Tiếng Anh phải có ít nhất 70 đề thi, đối với mỗi môn Ngoại ngữ khác phải có ít nhất 30 đề thi.

Hằng năm, các đơn vị phải thực hiện rà soát, điều chỉnh ngân hàng câu hỏi thi và bổ sung tối thiểu 10% số lượng câu hỏi đối với từng kỹ năng.

Tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 24 này, Bộ Giáo dục đã bổ sung các đơn vị được tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ là: Cơ sở đào tạo sư phạm tiếng nước ngoài (thuộc nhóm ngành Đào tạo giáo viên); Trung tâm Giáo dục thường xuyên; Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; Trung tâm tin học - ngoại ngữ.

Đồng thời, các trường cao đẳng sư phạm có đào tạo chuyên ngành ngoại ngữ không còn được tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ từ bậc 1 đến bậc 3 như trước đây.

Ngoài ra, tại khoản 6 Điều 1 Thông tư này quy định, từ ngày 01/7/2023 tới đây, các kỹ năng nghe, đọc, viết khi thi ngoại ngữ sẽ hoàn toàn được tổ chức thi trên máy tính, không được tổ chức thi trên giấy như trước đây.

Riêng kỹ năng nói vẫn được thi trực tiếp hoặc thi trên máy tính như quy định cũ tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 23/2017/TT-BGDĐT.

5. Thông tư 05/2021/TT-BNV của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2021.

Ngày 12/8/2021, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 05/2021/TT-BNV về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Theo đó, Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn như sau: trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các quyết định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án và chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực nội vụ trên địa bàn cấp tỉnh; tổng hợp cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;…

Ngoài ra, trường hợp không thành lập chi cục và tổ chức tương đương chi cục trực thuộc Sở Nội vụ thì Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau đây: Tổ chức phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở đáp ứng đủ tiêu chí thành lập phòng theo quy định của pháp luật hoặc giao một phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở thực hiện nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực đó; Tổ chức lại Trung tâm Lưu trữ lĩnh vực cấp tỉnh là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo đúng quy định;...

6. Thông tư 16/2021/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/10/2021.

Từ 01/10/2021, các quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được thực hiện theo Thông tư 16/2021/TT-BGTVT.

Thông tư mới này có nhiều nội dung mới liên quan đến việc đăng kiểm ô tô, như:

- Đi đăng kiểm không còn phải xuất trình bảo hiểm xe như quy định cũ, mà chỉ cần xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc giấy hẹn cấp giấy đăng ký xe. Đồng thời, cần nộp bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới đối với trường hợp xe cải tạo.

- Bốn trường hợp ô tô bị cảnh báo đăng kiểm, gồm:

+ Xe có khiếm khuyết, hư hỏng, kiểm định không đạt;

+ Xe thanh lý không có thông tin trong cơ sở dữ liệu sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, kiểm định thì đơn vị đăng kiểm sẽ xác minh sự phù hợp của xe trên cơ sở dữ liệu về đăng ký xe, qua xác minh, không phù hợp với xe trên thực tế;

+ Xe tạm nhập, tái xuất;

+ Xe vi phạm giao thông quá hạn giải quyết.

- Tăng thời hạn đăng kiểm xe kinh doanh vận tải đến 09 chỗ từ 18 tháng lên 24 tháng đối với chu kỳ đầu và từ 06 tháng lên 12 tháng đối với chu kỳ tiếp theo.

- Quy định riêng mẫu tem kiểm định riêng cho xe kinh doanh vận tải và xe không kinh doanh vận tải, thay vì dùng chung như quy định trước đây…

7. Thông tư 109/2021/TT-BQP của Bộ Quốc phòng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 113/2016/TT-BQP ngày 23/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng. Thông tư có hiệu lực từ ngày 10/10/2021.

Ngày 23/8/2021, Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư 109/2021/TT-BQP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 113/2016/TT-BQP ngày 23/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Theo đó, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ở đơn vị đóng quân ở đơn vị xa gia đình khi nghỉ phép hằng năm được nghỉ thêm 10 ngày khi thuộc một trong các trường hợp sau: Đóng quân cách xa gia đình từ 500 km trở lên; Đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách xa gia đình từ 300 km trở lên; Đóng quân tại các đảo thuộc quần đảo Trường Sa và ở Nhà giàn DK1.

Bên cạnh đó, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quyết định nghỉ hưu, được nghỉ chuẩn bị hưu như sau: Từ đủ 20 năm công tác đến dưới 25 năm công tác được nghỉ 09 tháng; Từ đủ 25 năm công tác trở lên được nghỉ 12 tháng. Nếu có nguyện vọng không nghỉ chuẩn bị hưu hoặc nghỉ không đủ thời gian quy định thì khi nghỉ hưu được hưởng khoản tiền chênh lệch giữa tiền lương của tháng cuối cùng trước khi hưởng lương hưu với tiền lương hưu tháng đầu tiên đối với số tháng không nghỉ chuẩn bị hưu.

Trên đây là một số văn bản pháp luật có hiệu lực trong tháng 10/2021, Uỷ ban nhân dân phường tổng hợp, cung cấp thông tin đến các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ tổ chức thực hiện./.

 

          ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG


Đánh giá:

lượt đánh giá: , trung bình:



 Bình luận


Mã xác thực không đúng.
    Sơ đồ địa giới hành chính
     Liên kết website
    Thống kê: 88.560
    Online: 66